logo

Các loại dầu và chất béo thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, công nghiệp

Dầu Jojoba

Tên khoa học : Simmonsdia chinensis

Tải xuống file thông tin sản phẩm

Tải xuống file chứng nhận

Tên sản phẩm Dầu jojoba ( Jojoba oil )
Danh pháp thực vật
 Simmonsdia chinensis
Phương pháp chiết xuất
 Ép lạnh/ tinh chế
Mô tả
 Màu vàng nhạt, trong suốt, hăng, cay
Tiêu chuẩn chất lượng  ISO 9001, USDA, NOP, EC
Thành phần chính axit palmitic, axit palmitoleic, oleic, axit gadoleic, axit behenic, axit eruxic, axit nervonic.
Xuất xứ/ vùng sản xuất
Châu Âu
Đóng gói & vận chuyển

 Can nhựa HDPE 10kg, 25kg, 50kg,  

 Can Nhôm 10kg, 25kg

 Thùng phi 100kg, 200kg

Thông tin về sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ:

 

Cây bụi (coll. Buxaceae) từ California và Mexico, phát triển trong tự nhiên trong 200 năm. Ngoài ra nó là lọai cây gắn với nền văn hóa tại Israel và Argentina.

Hạt giống trưởng thành, kích thước như quả ôliu, có từ 40 đến 62% dầu.

 

Các chỉ số và thành phần của sản phẩm:

            Acid: tối đa. 2.0 mg KOH/ g
            Chỉ số Peroxide:tối đa 8.0 meq O2 Kg
            Chỉ số khúc xạ (20°C): Xấp xỉ 1466
            Mật độ (20°C): Xấp xỉ 0.868g/cm3
            xấp xỉ. 0.868
            Màu: tối hơn G4 -
            Xà phòng hóa: 90-98 mg KOH/g
            Không xà phòng hóa: 45-55% (M m)
           16:00 axit palmitic: tối đa 3.0%
           16:01 axit palmitoleic: tối đa 1.0%
           18:01 oleic: 5,0-15,0%
           20:01 axit gadoleic: 65,0-80,0%
           22:00 axit behenic: tối đa 1.0%
           22:01 axit eruxic: 10,0-20,0%
           24:1 axit nervonic: tối đa. 3.0%
           Khác : tối đa 3.0%

 

Ứng dụng trong sản xuất:

 

Ứng dụng hiện nay của dầu jojoba chủ yếu là trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, nơi sản xuất các sản phẩm chăm sóc tóc (dầu gội, dưỡng tóc) chăm sóc da (kem dưỡng ẩm, chất tẩy rửa mặt, sữa dưỡng thể, sau khi cạo râu), trong kem chống nắng, chăm sóc móng tay, make-up sản phẩm (môi và boong bút chì, eyeliners) , nó còn được sử dụng trong các loại dầu tắm và xà phòng. Trong y học nó được sử dụng nhờ vào đặc tính kìm khuẩn.

Trong nghành công nghiệp hóa chất nó được sử dụng như là sáp đánh bóng hoặc như một chất bôi trơn, nếu điều này không loại trừ giá khá cao.