logo

Các loại dầu và chất béo thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, công nghiệp

Dầu ôliu

Tên khoa học : Olea Europaea

Tải xuống file thông tin sản phẩm

Tải xuống file chứng nhận

Tên sản phẩm  Dầu Oliu ( Olive oil )
Danh pháp thực vật
 Olea Europaea
Phương pháp chiết xuất
 Ép lạnh
Mô tả
 Màu vàng với mùi thơm đặc trưng
Tiêu chuẩn chất lượng  ISO 9001, USDA, NOP, EC
Thành phần chính  
Vùng sản xuất  Tây Ban Nha
Đóng gói & vận chuyển

 HDPE & ESD - 25kgs (min order*), 190kg drums & 900kg tote lots

* Số lượng đặt hàng tối thiểu có thể không áp dụng với các lọai dầu có giá trị cao*


 HDPE = High Density Polyethelene
 ESD = Epoxy Steel Drums

 

Thông tin về sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ:

 

        Cây ôliu gắn liền với một nền văn hóa cổ và là lọai cây đặc trưng của toàn bộ khu vực Địa Trung Hải. Khoảng 98% số ôliu thế giới thu hoạch đến từ vùng này. Thu hoạch ô liu ( thường đạt hàm lượng dầu khoảng 56%).

        Nó có màu vàng rõ ràng, dầu chứa axit oleic là chủ yếu, đông lạnh từ 0 ° C và 10 ° C đến khối lượng mềm, và có một hương vị đặc trưng. Các cách phân biệt các mức chất lượng:

      - Dầu ôliu (ép lạnh với các axit béo tự do ít hơn 1% đạt 6,5 điểm trong bảng test)

      - Dầu ô liu Vierge (ép lạnh với các axit béo tự do ít hơn 2% đạt 5,5 điểm trong bảng test, EU phân biệt hai thuật ngữ "Vierge Fino" và "Vierge coriente")

      - Lampante (ép lạnh với 3,5 điểm trong bảng test và axit béo 3,3%)

      - Dầu ô liu nguyên chất (sự pha trộn của dầu ôliu tinh chế và dầu ôliu)

      - Dầu ôliu tinh chế (tinh chế hoàn toàn từ lampante)

Bảng test được giới thiệu theo phương pháp chính thức mà Cộng đồng châu Âu áp dụng để đánh giá cảm quan của dầu ô liu. Cả hai thuộc tính khứu giác và vị giác của một loại dầu được định hình trên một hình thức tiêu chuẩn, quan trọng và cuối cùng đánh giá.

 

Các chỉ số và thành phần của sản phẩm:

          Acid: tối đa 2.0 mg KOH/g
          Chỉ số Peroxide: tối đa 20.0 meq O2/Kg
          Tỷ trọng (ở 20°C): xấp xỉ 0,913 g/cm3
          Không xà phòng hóa: tối đa 1.5% (M/m)
          Hấp thụ (270 nm): tối đa. 0.20% (M/m)
         Tỷ lệ hấp thụ: 8.0 phút
          Nước: tối đa 0.1%
         16:00 axit palmitic: 7,5-20,0%
         16:01 axit palmitoleic: tối đa 3.5%
         18:00 Stearic: 0,5-5,0%
         18:01 oleic: 56,0-85,0%
         18:02 Linoleic Acid: 3,5-20,0%
         18:03 axit linolenic: tối đa 1.2%
         20:00 axit arachidic: tối đa 0.7%
         20:01 axit écosénoïque: tối đa 0.4%
         22:00 axit behenic: tối đa. 0.2%
         24:0 axit lignoceric: tối đa. 0.2%

 

Ứng dụng trong sản xuất:

 

         Dầu ôliu được sử dụng như dầu ăn (rất tích cực theo cả cảm giác và dưới khía cạnh dinh dưỡng), trong y học của con người như một cholagogue, trong mỹ phẩm (kem chống nắng) và các lĩnh vực dược phẩm và trong ngành công nghiệp dệt may là một nguyên liệu chất lượng cao.

Một số tác dụng trong chăm sóc sức khỏe:

      - Nó giúp da chống oxy hóa và ngăn chặn sự oxy hóa của các mô mỡ.

      - Thường xuyên tiêu thụ dầu ô liu giảm cả huyết áp tâm thu (tối đa) và tâm trương (tối thiểu) huyết áp.

      - Chế độ ăn uống giàu dầu Oliu không chỉ là một lựa chọn tốt trong điều trị bệnh tiểu đường, mà còn giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi đầu của bệnh.

      - Dầu ôliu đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống quá trình oxy hóa liên tục, một trong các quá trình ảnh hưởng đến sự phát triển của một số loại ung thư da.

      - Dầu ô liu cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa tự nhiên, làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên. Nó cũng làm chậm sự sản xuất thừa axit trong hệ tiêu hóa từ đó làm mất khả năng loét và các vấn đề tiêu hóa khác.